Viêm tụy

14/11/2016 09:47:39

Bệnh viêm tụy dùng để chỉ tình trạng viêm của tụy. 

Tụy nằm ở phần bụng trên, sau dạ dày, có vai trò quan trọng trong tiêu hóa. Tụy là một tuyến tiết ra hai loại chất chính: dịch tiêu hóa và hormon tiêu hóa.
 
- Dịch tiêu hóa bao gồm enzyme và bicarbonate. Chúng đi qua ống tụy để vào tá tràng.
 
+ Ở đây, các enzyme cắt protein và chất béo trong thức ăn thành những phần nhỏ hơn giúp cơ thể có thể hấp thu được.
 
+ Bicarbonate giúp trung hòa acid của dạ dày.
 
- Hormon tiêu hóa chủ yếu bao gồm insulin và glucagon. Chúng được tiết vào máu để điều khiển lượng đường trong máu (là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể).
 
Bệnh viêm tụy dùng để chỉ tình trạng viêm của tụy. Viêm tụy do nhiều nguyên nhân khác nhau. Khi tuyến tụy bị viêm, bệnh có thể biểu hiện thành sưng các ống tuyến và những mạch máu xung quanh, có thể chảy máu, nhiễm trùng và làm tổn thương tụy. Ở đây, dịch tiêu hóa bị giữ lại và làm “tiêu hóa” luôn cả tụy. Nếu tình trạng này kéo dài, tụy sẽ không còn khả năng thực hiện những chức năng bình thường của nó nữa.
 
Viêm tụy có thể cấp tính hoặc mạn tính. Cả 2 loại đều rất nặng và có thể nguy hiểm đến tính mạng, và đều có thể gây ra những biến chứng nặng.
 
- Viêm tụy cấp thường khởi phát sớm sau một tổn thương tụy. Cơn viêm tụy này thường nhẹ, nhưng 20% trường hợp có thể rất nặng. Bệnh thường diễn ra trong một thời gian ngắn và thường hồi phục hoàn toàn và tụy trở về trạng thái bình thường. Một số người chỉ bị một cơn viêm tụy cấp, cũng có người bị nhiều hơn 1 cơn viêm tụy nhưng tụy luôn trở về tình trạng bình thường.
 
- Viêm tụy mạn bắt đầu tương tự như viêm tụy cấp. Nếu tụy bị hóa sẹo trong đợt cấp thì nó sẽ không thể trở về trạng thái bình thường được. Tổn thương tiếp tục tiến triển và xấu dần đi theo thời gian.
 
Mỗi năm, tại Mỹ có khoảng 80.000 trường hợp viêm tụy cấp. Viêm tụy xuất hiện ở mọi lứa tuổi; tuy nhiên rất hiếm gặp ở trẻ em. Viêm tụy xuất hiện ở phụ nữ và nam giới, tuy nhiên viêm tụy mạn thường gặp ở nam nhiều hơn nữ.
 

Nguyên nhân:

Viêm tụy có thể do nhiều nguyên nhân. Hai nguyên nhân được biết nhiều nhất là uống rượu quá nhiều và sỏi mật. Ở một số trường hợp, nguyên nhân không rõ ràng.
 
- Rượu: Nghiện rượu nặng trong nhiều năm là nguyên nhân hàng đầu gây viêm tụy mạn. Uống quá nhiều rượu cũng có thể gây ra các đợt cấp.
 
- Sỏi mật: Nguyên nhân hàng đầu gây viêm tụy cấp là sỏi mật.
 
- Các nguyên nhân ít gặp có thể gây viêm tụy cấp: Lắng đọng canxi hoặc sỏi có thể chẹn ống tụy hoặc ống mật chung, tăng nồng độ triglycerid máu hoặc tăng canxi máu, bất thường cấu trúc tụy, chấn thương bụng hoặc đại phẫu, nhiễm vi khuẩn hoặc vi-rút (như quai bị).

Các yếu tố, nguy cơ:

Triệu chứng, biểu hiện:

1. Triệu chứng của viêm tụy cấp
 
Đau là triệu chứng thường gặp nhất của viêm tụy cấp. Hầu như người nào bị viêm tụy cấp cũng đều có triệu chứng này.
 
- Đau có thể xuất hiện đột ngột hoặc từ từ tăng dần. Nếu đau xuất hiện đột ngột, đó là một dấu hiệu thường gặp trong cách trường hợp nặng. Nếu đau diễn tiến từ từ, bệnh có thể khởi đầu nhẹ nhưng cũng có thể trở nên nặng.
 
- Đau thường tập trung ở nửa bụng trên hoặc vùng bụng trên bên trái. Đau có thể lan ra sau lưng.
 
- Đau thường kéo dài trong vài ngày.
 
- Đau thường xuất hiện hoặc nặng hơn khi ăn.
 
- Đau tăng lên khi nằm ngửa.
 
Những người bị viêm tụy cấp có thể cảm thấy mệt mỏi. Bên cạnh triệu chứng đau, bệnh nhân còn có thể có những triệu chứng khác như:
 
- Buồn nôn (một số người có thể nôn ra ngoài nhưng sau đó vẫn không làm giảm cảm giác buồn nôn).
 
- Sốt, ớn lạnh, hoặc cả hai.
 
- Bụng chướng và nhạy cảm khi chạm.
 
- Nhịp tim nhanh (có thể do đau hoặc sốt, cũng có thể do phản xạ bù trừ khi bệnh nhân bị xuất huyết nội).
 
Trong những trường hợp nặng có nhiễm trùng hoặc chảy máu, bệnh nhân có thể bị mất nước và huyết áp thấp với những triệu chứng sau:
 
- Yếu hoặc cảm thấy mệt
 
- Hoa mắt, chóng mặt
 
- Hôn mê
 
- Dễ bị kích thích
 
- Bồn chồn hoặc khó tập trung
 
- Đau đầu
 
Nếu huyết áp thấp quá mức, những cơ quan trong cơ thể không được cung cấp đủ máu nuôi để thực hiện các chức năng bình thường của chúng. Đây là một tình trạng rất nguy hiểm được gọi là sốc giảm thể tích.
 
2. Triệu chứng của viêm tụy mạn
 
Đau thường ít gặp hơn trong viêm tụy mạn. Một số bệnh nhân cảm thấy đau nhưng hầu hết sẽ không bị. Ở những bệnh nhân có triệu chứng đau, cơn đau thường âm ỉ, kéo dài; tuy nhiên, đau thường mất đi khi bệnh trở nên nặng hơn. Sự biến mất của cơn đau là một dấu hiệu xấu vì nó có thể đồng nghĩa với việc tụy đã ngừng hoạt động.
 
Một số triệu chứng khác trong viêm tụy mạn là do những biến chứng lâu dài của nó, chẳng hạn như:
 
- Không sản xuất insulin (đái tháo đường).
 
- Không có khả năng tiêu hóa thức ăn (giảm cân và thiếu chất dinh dưỡng).
 
- Chảy máu (công thức máu cho giá trị thấp, hoặc thiếu máu).
 
- Tổn thương gan (vàng da).
 
3. Khi nào cần đi khám bệnh
 
Trong hầu hết các trường hợp, đau và nôn xuất hiện cùng với viêm tụy là triệu chứng đủ nặng để khiến bạn đi khám bệnh. Khi gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, bạn nên đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt:
 
- Không uống thuốc, uống nước và ăn được do buồn nôn hoặc nôn.
 
- Đau bụng dữ dội không giảm với những thuốc giảm đau thông thường.
 
- Khó thở.
 
- Đau kèm theo sốt và ớn lạnh, nôn kéo dài, hoa mắt, chóng mặt, hoặc mệt mỏi.
 
- Đau kèm với những vấn đề sức khỏe khác, chẳng hạn như có thai.
 
Bác sĩ có thể sẽ khuyên bệnh nhân đến phòng cấp cứu ở bệnh viện. Nếu bệnh nhân không thể liên lạc được với bác sĩ hoặc triệu chứng trở nên nặng hơn sau khi khám bệnh, cần phải đến phòng cấp cứu ngay lập tức.

Chẩn đoán bệnh:

Các phương pháp chẩn đoán bệnh viêm tụy.
 
1. Chẩn đoán viêm tụy cấp
 
* Chẩn đoán xác định:
 
- Đau bụng đột ngột sau bữa ăn tươi, nôn, chướng bụng, sốc.
 
- Xquang: ruột giãn to, đầy hơi.
 
- Aminaza máu tăng, aminaza niệu tăng gấp 5 lần.
 
Tỉ số C.am X 100 > 5%
 
- Soi ổ bụng thấy vết nến.
 
* Chẩn đoán phân biệt:
 
- Thủng dạ dày: Bệnh nhân có tiền sử dạ dày hay không, đau dữ dội, bụng co cứng, Xquang có liềm hơi.
 
- Tắc ruột: Đau bụng, nôn, bí trung đại tiện, Xquang có mức nước, mức hơi.
 
- Cơn đau bụng gan:
 
+ Có tam chứng Charcot.
 
+ Siêu âm thấy có sỏi, u.
 
- Viêm phúc mạc: Có hội chứng nhiễm khuẩn, co cứng toàn bụng, thăm túi cùng Douglas đau.
 
- Nhồi máu mạc treo (hiếm gặp): Đau dữ dội đột ngột, từng cơn, có ỉa ra máu,
mổ thăm dò mới biết được.
 
- Nhồi máu cơ tim: + Đau thắt ngực, điện tâm đồ có nhồi máu cơ tim.
 
+ Viêm TC khi Ca++ giảm, QT dài ,T thấp.
 
* Chẩn đoán thể bệnh:
 
- Viêm tụy cấp phù nề: Là thể nhẹ hay gặp.
 
+ Đau bụng vừa phải, nằm yên tĩnh được, toàn trạng ít thay đổi, không bị choáng, không nôn, không có phản ứng thành bụng.
 
+ Chẩn đoán: Aminaza tăng gấp 5 lần.
 
- Viêm tụy cấp thể hoại tử xuất huyết: Tình trạng nặng, đau bụng dữ dội, sốc, bụng chướng căng, có phản ứng thành bụng, cắt cơn đau khó khăn, tử vong 25-30%. Chẩn đoán nhờ mổ hoặc giải phẫu tử thi.
 
- Viêm tụy cấp nung mủ: Đau bụng, co cứng, liệt ruột, hội chứng nhiễm trùng muộn. Sau vài ngày, đầu tụy có ổ mủ bằng đầu kim, có khi gây áp xe dưới cơ hoành.
 
- Các thể theo tiến triển của bệnh:
 
+ Thể tối cấp: nặng, đau nhiều, nôn, sốc, trụy tim mạch, tử vong sau 1-2 ngày.
 
+ Thể cấp tính: các triệu chứng mô tả trên tiến triển tốt dần, sau 3-5 ngày khỏi hoàn toàn.
 
+ Thể tái diễn (hồi qui): Tái phát nhiều lần, điều trị khỏi, ít tử vong, sau lại tái phát, thường nhẹ.
 
- Một số cấp cứu nội khoa: Suy thận cấp, đái ít, vô niệu, urê máu tăng, đau thắt ngực, rối loạn tiêu hoá, chướng bụng.
 
- Một số cấp cứu ngoại khoa: Tắc ruột, viêm phúc mạc, viêm ruột thừa.
 
2. Chẩn đoán viêm tụy mạn
 
* Chẩn đoán xác định:
 
- Nói chung khó, chỉ nghĩ tới khi: lâm sàng gặp bệnh nhân gầy còm, tiêu phân lỏng không rõ nguyên nhân, kết hợp thăm dò tụy.
 
- Là chẩn đoán sau khi đã loại trừ các nguyên nhân: lao, ung thư…
 
* Chẩn đoán phân biệt:
 
a. Bệnh tại tuỵ
 
- Ung thư tụy: 1 - 2% các loại ung thư, 60% là ung thư đầu tụy, 15% là thân, đuôi tụy. Bệnh từ từ đầy bụng, tiêu chảy, mất khẩu vị. Đau bụng âm ỉ, khi có tắc mật thì u đã to.
 
- Sỏi tụy: ít gặp, gồm canxicarbonat, phospho, chất hữu cơ.
 
+ Đau dữ dội thượng vị, thường lan ra sau lưng, giống cơn đau quặn gan.
 
+ Rối loạn tiêu hoá: tiêu phân mỡ.
 
+ X-quang tụy có hình cản quang sỏi tụy.
 
- U nang tuyến tụy: (ít gặp), tiền sử có viêm tụy cấp.
 
+ Đau thượng vị lệch trái, tiêu hoá kém, nôn, mệt mỏi, gầy.
 
+ Đôi khi có vàng da, có thể có xuất huyết tiêu hóa, có thể có hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa cục bộ do chèn ép.
 
+ Khám có khối u to vùng thượng vị, không di động, gõ đục giữa hai vùng trong là dạ dày và đại tràng ngang.
 
+ X-quang: Có thể thấy sỏi, dạ dày bị lõm bờ cong lớn (nang đuôi tụy), góc treizt bị đẩy xuống, khung tá tràng bị giãn rộng (u đầu tụy). Chụp bơm hơi sau phúc mạc thấy nang tụy. Chụp tĩnh mạch lách - cửa: hình tĩnh mạch lách bị chèn ép.
 
b. Loét dạ dày tá tràng.
 
c. Viêm túi mật: Đau quặn gan, sốt nóng, rét, bạch cầu tăng cao, chẩn đoán nhờ soi ổ bụng, siêu âm.
 
d. Bệnh khác: lao ruột, bệnh đại tràng
 
* Chẩn đoán thể bệnh:
 
- Thể tắc hẹp môn vị hoặc tá tràng: Nôn ra thức ăn cũ, ăn vào thấy đầy bụng, X-quang dạ dày thấy u ngoài chèn vào.
 
- Thể phối hợp với đái tháo đường: ỉa phân sống có mỡ, đường máu tăng cao.
 
- Thể viêm tụy mạn tái phát: chiếm 60% các thể lâm sàng, xuất hiện sau viêm tụy cấp, nhất là thể hoại tử xuất huyết, đặc điểm tái đi tái lại nhiều lần, xơ hoá tụy.
 
- Thể đau bụng kéo dài: Chiếm 20%, sau các bệnh đường mật, loét thủng vào tụy, quai bị. Triệu chứng đau bụng kéo dài, tiêu phân mỡ.
 
- Thể giả u chiếm 15%, triệu chứng tăng dần do vị trí u, chẩn đoán nhờ phẫu thuật.
 
- Thể ẩn của viêm tụy mạn 5%: Đau bụng vừa phải, rối loạn tiêu hoá.
 
- Thể chảy máu: do loét dạ dày kèm theo, chảy máu do tăng áp lực tĩnh mạch gan cục bộ, chảy máu đơn thuần do viêm tụy mạn hiếm nhưng dai dẳng.
 
- Thể vàng da: do xơ chít hẹp bóng vater.
 
- Thể sỏi tuỵ phát hiện nhờ siêu âm, X-quang.
 
- Thể phối hợp với loét tiêu hoá (hội chứng Zollinger Elison) do tăng tiết Gastrin 17, 34 gây tăng tiết HCl sinh loét.

Phòng ngừa:

Viêm tụy mạn có thể khiến bạn có các dấu hiệu và triệu chứng suốt đời, như đau và kém hấp thu một số chất dinh dưỡng. Tuy nhiên, phần lớn những người bị viêm tụy cấp có thể hồi phục hoàn toàn. Nhưng ngay cả khi bạn không có các triệu chứng kéo dài, thực hiện các bước dưới đây sẽ giúp cho tụy của bạn khỏe mạnh:
 
- Tránh uống rượu.
 
- Ăn các bữa nhỏ.
 
- Hạn chế chất béo trong chế độ ăn.
 
- Tuân thủ chế độ ăn giàu carbonhydrat. Carbonhydrat cung cấp năng lượng giúp chống mệt mỏi. Chúng có trong các thực phẩm làm từ tinh bột hoặc đường. Thử với phần lớn lượng calo hằng ngày từ ngũ cốc, rau và đậu.
 
- Uống nhiều dịch. Nếu bạn bị viêm tụy mạn, phải đảm bảo uống đủ dịch để bạn không bị mất nước. Mất nước có thể gây đau và kích thích tụy.
 
- Tìm các cách kiểm soát đau an toàn. Thảo luận với bác sĩ về những lựa chọn kiểm soát đau, bao gồm cả lợi ích và nguy cơ của các thuốc giảm đau kê đơn và không cần đơn. Các thuốc giảm đau có thể có tác dụng phụ, bao gồm lệ thuộc vào thuốc và rối loạn dạ dày.
 
- Suy nghĩ tích cực. Sự tác động của viêm tụy đối với bạn có thể trong nhiều năm. Phải giữ liên lạc chặt chẽ với bác sĩ, thay đổi các thói quen hằng ngày thì khả năng điều trị bệnh thành công sẽ cải thiện rất nhiều.

Điều trị:

1. Viêm tụy cấp
 
Viêm tụy cấp nặng thường phải nằm viện. Mục đích điều trị bao gồm kiểm soát đau, cho phép tụy được nghỉ ngơi và hồi phục sự cân bằng bình thường các dịch tụy. Bạn không thể ăn và uống trong vài ngày, thay vào đó, bạn sẽ được truyền dịch và dinh dưỡng qua tĩnh mạch.
 
Nếu nguyên nhân của đợt cấp là do sỏi mật chẹn ống tụy, bác sĩ có thể khuyên làm thủ thuật cắt bỏ sỏi. Nếu nguyên nhân là do rượu, điều trị có thể gồm cả cai rượu.
 
Viêm tụy cấp nhẹ thường cải thiện trong vòng 1 tuần.
 
2. Viêm tụy mạn
 
Mục đích chính của điều trị viêm tụy mạn là kiểm soát đau và điều trị rối loạn kém hấp thu.
 
Viêm tụy mạn có thể gây bệnh tiểu đường ở một số người. Điều trị thường bao gồm duy trì chế độ ăn khỏe mạnh và tập luyện thường xuyên. Một số người cũng cần tiêm insulin. Bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn cách kiểm soát bệnh tiểu đường, phát hiện các triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng.

Biến chứng:

- Nếu không được chẩn đoán và xử trí kịp thời, viêm tụy cấp có thể diễn biến thành hoại tử tụy, thường hoại tử tụy ít khi khu trú mà lan rộng do hiện tượng tự tiêu của tuyến tụy dưới tác động của các men tiêu protein và lipid được hoạt tác ngay trong lòng tuyến tụy.
 
- Tiếp theo đó sẽ dẫn đến chảy máu tụy, thậm chí gây hoại tử tụy các tạng xung quanh như hoại tử mạch mạc treo gây chảy máu trong ổ bụng, gây thủng tá tràng, đại tràng... muộn hơn sẽ biến chứng thành áp-xe tụy.
 
- Bệnh nhân tử vong do chảy máu, sốc nhiễm khuẩn, tỷ lệ tử vong do viêm tụy cấp có thể tới trên 15%, và tử vong trong viêm tụy cấp do rượu cao gấp 3 lần so với tử vong trong viêm tụy cấp do sỏi hoặc giun.

Chế độ chăm sóc:

Bài thuốc dân gian: